Tìm hiểu về cột mốc biên giới Việt Nam – Campuchia

Đường biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Campuchia có tổng chiều dài 1137km, bắt đầu tại giao điểm đường biên giới ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia thuộc khu vực cửa khẩu quốc tế Bờ Y, xã Bờ Y, tỉnh Quảng Ngãi (trước khi sáp nhập năm 2025 thuộc huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum). Điểm cuối cùng là mép biển Xà Xía giáp vịnh Thái Lan, nơi giao nhau giữa Hà Tiên (An Giang, Việt Nam) và tỉnh Kampot (Campuchia) tại cột mốc 314.

Tại khu vực mốc biên giới đặc biệt 3 biên Việt Nam – Lào – Campuchia.

Phía Việt Nam có 7 tỉnh chung đường biên giới với Campuchia , xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là Quảng Ngãi (gồm Kon Tum, Đăk Nông trước đây), Gia Lai, Đăk Lăk, Đồng Nai (Bình Phước), Tây Ninh (gồm Tây Ninh và Long An), Đồng Tháp, An Giang (An Giang và Kiên Giang). Phía Lào có 9 tỉnh chung đường biên giới là Rattanakiri, Mondulkiri, Kratié, Tboung Khmurn, Svay Rieng, Prey Veng, Kandal, Takeo và Kampot. Có 11 cửa khẩu quốc tế, 11 cửa khẩu chính và 26 cửa khẩu phụ. Các cặp cửa khẩu quốc tế từ Bắc xuống Nam bao gồm:

  • 1) Lệ Thanh (Gia Lai) – Oyadav (Rattanakiri);
  • 2) Hoa Lư (Đồng Nai, trước đây thuộc Bình Phước) – Trapeang Sre (Kratié);
  • 3) Xa Mát (Tây Ninh) – Trapeang Phlong (Tboung Khmurn);
  • 4) Mộc Bài (Tây Ninh) – Bà Vẹt (Svay Rieng);
  • 5) Tân Nam (Tây Ninh) – Mon Chay (Prey Veng);
  • 6) Bình Hiệp (Tây Ninh, trước đây thuộc Long An) – Pray Vo (Svay Rieng);
  • 7) Dinh Bà (Đồng Tháp) – Bontia Chak Cray (Prey Veng);
  • 8) Thường Phước (Đồng Tháp) – Koh Rokar (Prey Veng), có cả biên giới đường sông và đường bộ;
  • 9) Vĩnh Xương (An Giang) – Kaam Samnor (Kandal), đường sông;
  • 10) Tịnh Biên (An Giang) – Phnom Den (Takeo);
  • 11) Hà Tiên (An Giang, trước đây thuộc Kiên Giang) – Prek Chak (Kampot).

Cửa khẩu Tịnh Biên (An Giang). Ảnh: Kim Anh.

Đoạn đường biên giới từ Kon Tum đến Bình Phước (trước đây) dài khoảng 585km, đi qua địa hình rừng rậm, núi cao hiểm trở (độ cao trung bình khoảng 100m – 1400m), độ dốc lớn, có nhiều sông suối nhỏ cắt ngang. Phần biên giới từ Bình Phước đến Tây Ninh (đoạn giáp với sông Vàm Cỏ Đông) dài khoảng 143km, có nhiều đoạn đi qua vùng rừng rậm nhưng bằng phẳng. Phần còn lại từ Tây Ninh đến An Giang dài khoảng 409km, chạy trên đồng bằng, nhiều kênh rạch.

Giữa 2 nước có 315 cột mốc, gồm mốc đặc biệt và mốc số 1 đến số 314. Các cột mốc giới làm bằng đá hoa cương. Trên mặt mốc khắc tên nước, số hiệu mốc giới và năm bắt đầu phân giới cắm mốc tại thực địa. Bao gồm:

  • Cột mốc đặc biệt: Được cắm ở vị trí ngã ba biên giới (ngã ba Đông Dương) của ba đường biên giới quốc gia. Đó là cột mốc ở Bờ Y (Quảng Ngãi), tại ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia.
  • Cột mốc Lớn, còn gọi là mốc Đại: được cắm ở cửa khẩu biên giới lớn và có quốc huy trên cột mốc: gồm cột mốc 30 tại cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai), mốc 69 tại Hoa Lư (Đồng Nai), mốc 118 ở Xa Mát (Tây Ninh), mốc 171 ở Mộc Bài (Tây Ninh), mốc 211 ở Bình Hiệp (Tây Ninh), mốc đôi 232 ở Dinh Bà (Đồng Tháp), mốc 240 ở Thường Phước (Đồng Tháp), mốc 241 ở Vĩnh Xương (An Giang), mốc 275 ở Tịnh Biên (An Giang), và mốc 314 ở Hà Tiên (An Giang).
  • Cột mốc Trung, mốc Chính, mốc Nhỏ: được cắm ở những vị trí đường biên giới đổi hướng, thay đổi địa hình, dễ xảy ra tranh chấp.
  • Cột mốc Phụ: được cắm trong khoảng cách giữa 2 mốc chính để làm rõ đường biên giới. Số hiệu mốc giới phụ thể hiện bằng phân số, trong đó tử số là mốc giới chính phía trước, mẫu số là số hiệu 1, 2, 3… của mốc giới phụ.

Cột mốc đặc biệt tại Bờ Y, góc chụp từ phía Campuchia.

Trong cột mốc lớn, trung, nhỏ lại gồm 3 loại khác nhau là cột mốc đơn, đôi, ba:

  • Cột mốc đơn: Được cắm trực tiếp trên đường biên giới.
  • Cột mốc đôi: Mốc đôi cùng số được cắm ở 2 bên bờ sông, suối biên giới và vị trí thường đối xứng nhau. Mốc kèm theo số hiệu phụ 1, 2 và để trong ngoặc đơn. Mốc (1) nằm phía Việt Nam và mốc (2) nằm phía Campuchia.
  • Cột mốc ba: Mốc ba cùng số được đặt trên bờ sông của hai bên, nơi hợp lưu (nơi phân lưu) của sông, suối nội địa và sông, suối biên giới. Số hiệu phụ phải để trong ngoặc đơn và đánh theo chiều kim đồng hồ. Bên nào chỉ có một bờ sông, suối thì đặt mốc có số (1); các mốc số (2) và (3) nằm trên bờ sông nước kia.

Ngoài ra, còn có 1512 cột mốc phụ tại 1069 vị trí và 221 cọc dấu để làm rõ hơn hướng đi của đường biên giới trên thực địa.

Tài liệu tham khảo chính: Ủy ban biên giới quốc gia (2019), Biên giới trên đất liền Việt Nam – Campuchia, Nxb Khoa học Xã hội, truy cập tại: http://biengioilanhtho.gov.vn:8989/medias/public/Archives/vi/images/editor/1d32238e-d35b-44b0-8b1b-d1d4d938a1de.pdf

-Việt An-

Vui lòng trích nguồn: "An Hằng's blog" khi đăng lại bài của blog này. Cảm ơn các bạn!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *